Tác dụng của dấu gạch ngang và ví dụ chi tiết nhất

Tác dụng của dấu gạch ngang và ví dụ chi tiết nhất

Theo chương trình Tiếng Việt chuẩn, tác dụng của dấu gạch ngang gồm 3 công dụng cơ bản: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại, đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích, và đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng nối các từ trong một liên danh hoặc khoảng số.

Dưới đây là chi tiết từng công dụng kèm ví dụ minh họa và nguyên tắc phân biệt với dấu gạch nối trong văn bản.

Ba tác dụng cơ bản của dấu gạch ngang trong Tiếng Việt

Quy chuẩn ngữ pháp bậc phổ thông tập trung vào ba chức năng chính của dấu gạch ngang khi tạo lập văn bản.

1. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật

Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng khi dẫn lời đối thoại trực tiếp giữa các nhân vật, thường đứng sau dấu hai chấm xuống dòng.

Ví dụ minh họa:

Thầy giáo bước vào lớp rồi mỉm cười hỏi:
– Hôm nay các em đã chuẩn bị bài mới chưa?
– Thưa thầy, chúng em đã chuẩn bị xong rồi ạ!

2. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

Dấu gạch ngang dùng để tách phần giải nghĩa, ghi chú thêm thông tin cho một cụm từ đứng trước. Khi bộ phận chú thích nằm ở giữa câu, người viết đặt một cặp dấu gạch ngang ở hai đầu; nếu nằm ở cuối câu, chỉ cần một dấu gạch ngang phía trước.

Ví dụ minh họa:

  • Hà Nội – thủ đô của Việt Nam – nổi tiếng với bề dày nghìn năm văn hiến. (Chú thích ở giữa câu)
  • Quyển sách nằm trên bàn là món quà của mẹ – người luôn đồng hành cùng tôi suốt năm tháng học trò. (Chú thích ở cuối câu)

3. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

Dấu gạch ngang đặt ở đầu mỗi dòng (gạch đầu dòng) để phân tách các ý, các điều mục hoặc bộ phận có quan hệ ngang hàng trong một chuỗi liệt kê.

Ví dụ minh họa:

Khi tham gia giao thông bằng xe máy, người điều khiển phương tiện cần tuân thủ:

  • – Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và cài quai đúng cách.
  • – Đi đúng làn đường và giữ tốc độ quy định.
  • – Không sử dụng điện thoại khi đang lái xe.

Các tác dụng mở rộng khác trong văn bản

Trong thực tế soạn thảo văn bản hành chính và báo chí, dấu gạch ngang còn đảm nhận hai vai trò quan trọng:

  • Biểu thị liên danh (tên ghép, mối quan hệ ngang hàng): Dùng để ghép tên các địa danh, tổ chức hoặc quốc gia có quan hệ liên kết. Ví dụ: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng; Mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt – Lào.
  • Chỉ liên số hoặc khoảng số: Đặt giữa hai mốc số học, thời gian nhằm thể hiện một khoảng giá trị từ mốc này đến mốc kia. Ví dụ: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954); Nhiệt độ ban ngày dao động trong khoảng 26 – 30°C.

Cách phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối

Người viết thường xuyên nhầm lẫn giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối do hình thức tương tự nhau trên bàn phím. Hai dấu này khác biệt hoàn toàn về bản chất:

Tiêu chí Dấu gạch ngang (–) Dấu gạch nối (-)
Bản chất Là một dấu câu ngữ pháp, phân tách thành phần câu. Là một ký hiệu chính tả, không phải dấu câu.
Công dụng Đánh dấu hội thoại, chú thích, liệt kê, liên danh, khoảng số. Nối các tiếng trong từ mượn nhiều âm tiết hoặc phiên âm tiếng nước ngoài.
Quy tắc khoảng trắng Có dấu cách ở hai bên khi dùng làm dấu câu giữa các từ. Viết liền, không có khoảng cách với hai chữ liền kề.
Ví dụ Việt Nam – đất nước hình chữ S. ra-đi-ô, Ma-lai-xi-a, Mát-xcơ-va.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *