Cách xét dấu bảng biến thiên thực chất là việc xác định dấu dương (+) hoặc âm (-) của đạo hàm y’ trên từng khoảng xác định. Sau khi giải phương trình y’ = 0 và tìm điểm gián đoạn, bạn điền các nghiệm lên trục số theo thứ tự tăng dần, sau đó chọn một điểm thử đại diện hoặc áp dụng quy tắc đan dấu qua nghiệm bội để điền dấu chính xác cho từng khoảng.

Quy trình này áp dụng cho hầu hết các hàm số trong chương trình Giải tích lớp 12, hỗ trợ xác định khoảng đồng biến, nghịch biến và các điểm cực trị.
Quy trình 4 bước xét dấu đạo hàm trên bảng biến thiên
Việc lập bảng đòi hỏi thực hiện tuần tự từ tập xác định đến tính toán đạo hàm để tránh bỏ sót các điểm kỳ dị của đồ thị hàm số.

- Tìm tập xác định: Xác định điều kiện để hàm số y = f(x) có nghĩa, ký hiệu là D.
- Tính đạo hàm và tìm điểm tới hạn: Tính y’ = f'(x). Giải phương trình y’ = 0 để tìm các nghiệm xi, đồng thời liệt kê các điểm x khiến y’ không xác định.
- Sắp xếp nghiệm lên bảng biến thiên: Vẽ bảng gồm 3 dòng (x, y’, y). Điền các giá trị xi theo thứ tự từ nhỏ đến lớn từ trái qua phải, bổ sung -∞ và +∞ ở hai đầu. Dưới các điểm làm y’ = 0 điền số 0; dưới các điểm làm hàm số hoặc y’ không xác định dùng ký hiệu hai vạch song song (||).
- Xác định dấu trên từng khoảng: Dùng phương pháp chọn giá trị thử hoặc định lý dấu tam thức bậc hai, nhị thức bậc nhất để điền dấu (+) hoặc (-). Dấu (+) tương ứng hàm số đồng biến (mũi tên đi lên), dấu (-) tương ứng nghịch biến (mũi tên đi xuống).
Phương pháp thử điểm xác định dấu nhanh
Phương pháp thử điểm là cách an toàn và ít nhầm lẫn nhất khi biểu thức đạo hàm phức tạp hoặc chứa nhiều phân thức.
Trên một khoảng bất kỳ giữa hai nghiệm liên tiếp, bạn lấy một giá trị x0 cụ thể nằm trọn trong khoảng đó rồi thay trực tiếp vào công thức của y’. Nếu kết quả cho ra giá trị mang dấu dương, toàn bộ khoảng đó nhận dấu (+). Ngược lại, nếu giá trị y'(x0) mang dấu âm, khoảng đó nhận dấu (-).
Thông thường, việc chọn một số rất lớn ở khoảng ngoài cùng bên phải (tiến tới +∞) sẽ giúp nhẩm dấu nhanh nhất, vì khi x đủ lớn, dấu của đa thức hoàn toàn phụ thuộc vào hệ số của bậc cao nhất.
Quy tắc đan dấu qua nghiệm đơn và nghiệm bội
Khi hàm số có nhiều nghiệm, quy tắc đan dấu giúp xác định toàn bộ các khoảng còn lại chỉ sau khi thử đúng một khoảng duy nhất.
- Nghiệm đơn hoặc nghiệm bội lẻ: Biểu thức đạo hàm đổi dấu khi đi qua các nghiệm này (từ dương sang âm hoặc từ âm sang dương).
- Nghiệm kép hoặc nghiệm bội chẵn: Đạo hàm giữ nguyên dấu khi đi qua các nghiệm này (dương vẫn là dương, âm vẫn là âm). Các điểm này không tạo ra cực trị cho hàm số.
Dấu tam thức bậc hai và nhị thức bậc nhất
Đối với các đạo hàm quy về bậc nhất hoặc bậc hai, bạn có thể áp dụng trực tiếp các quy tắc dấu cơ bản mà không cần thử điểm.
Với nhị thức bậc nhất y’ = ax + b (a ≠ 0), áp dụng nguyên tắc “trái khác, phải cùng”: bên trái nghiệm x = -b/a sẽ trái dấu với hệ số a, bên phải cùng dấu với a.
Với tam thức bậc hai y’ = ax² + bx + c (a ≠ 0), dấu phụ thuộc vào biệt thức Delta:
- Delta < 0: Đạo hàm luôn cùng dấu với hệ số a trên toàn bộ trục số.
- Delta = 0: Đạo hàm cùng dấu với a với mọi x khác nghiệm kép x = -b/(2a).
- Delta > 0: Áp dụng câu thần chú “trong trái, ngoài cùng”: trong khoảng giữa hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thì y’ trái dấu với a; ngoài khoảng hai nghiệm thì y’ cùng dấu với a.

